Ngữ pháp câu chữ bả

Thảo luận trong 'Đào tạo' bắt đầu bởi chaucaphu, 4/1/20.

  1. 95
    0
    6
    chaucaphu

    chaucaphu Expired VIP

    Bài viết:
    95
    Đã được thích:
    0
    Trong ngữ pháp tiếng Trung, câu chữ “把” được xem là một trong những phần quan trọng. Tuy nhiên nhiều bạn cảm thấy nó khá khó khăn, nguyên do có thể là bạn chưa nắm chắc cấu trúc ngữ pháp tiếng trung của nó, khiến bạn thấy chán nản vì sự phức tạp của nó.
    1. Định nghĩa
    Câu có giới từ “把” đi cùng tân ngữ của nó làm trạng ngữ gọi là câu chữ “把”. Câu chữ “把” biểu thị động tác tương ứng với người hoặc vật xác định (tân ngữ của “把”); hoặc nói rõ về ảnh hưởng, kết quả của động tác; biểu thị phương thức, nguyện vọng và mục đích…
    1) 我把练习做完了。Tôi đã làm xong bài tập.
    2) 他已经把那篇学术报告准备好了。Ông ấy đã chuẩn bị xong bản thảo báo cáo học thuật đó.
    Ta hoàn toàn có thể dùng câu vị ngữ động từ thông thường để diễn đại hai câu trên.
    3) 我做完练习了。
    4) 他已经准备好了那篇学术报告。
    Về cơ bản, ý nghĩa biểu đạt của hai loại câu trên giống nhau, nhưng câu 1 và 2 còn có ý nghĩa là chủ ngữ đã thông qua động tác xử lý tân ngữ như thế nào và kết quả xử lý ra sao. Xử lý tức là khiến cho sự vật bị xử lý di chuyển, thay đổi hình dạng hoặc chịu ảnh hưởng như thế nào…
    2. Cách diễn đạt của câu chữ“把”
    Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
    Chú ý:
    Tân ngữ sau“把” là đối tượng bị xử lý (người hoặc vật chịu sự tác động của động tác) mà động từ vị ngữ đề cập. Tân ngữ này phải được xác định rõ ràng.
    Thành phần khác ở đây nêu lên xử lý như thế nào hoặc kết quả xử lý.
    Động từ vị ngữ trong câu phải là động từ cập vật (tức là động từ mang được tân ngữ), đồng thời động từ đó có thể chi phối hoặc ảnh hưởng đến tân ngữ trong câu. Động từ trong câu không thể đứng độc lập một mình mà sau nó phải có các thành phần khác như: trợ từ động thái “了,着” (không được dùng “过”), động từ trùng điệp, các loại bổ ngữ (lưu ý: sau động từ vị ngữ không được dùng bổ ngữ khả năng, nếu muốn biểu thị khả năng thì có thể mượn các trợ từ: 能,可以…vào trước giới từ 把)
    Ví dụ:
    朋友把我的词典借去了 Bạn tôi mượn từ điển của tôi
    他可以把今天该办的事做完 Anh ấy đã hoàn thành những việc phải làm trong hôm nay
    Hình thức phủ định của câu chữ “把” là thêm phó từ phủ định “没(有)vào trước giới từ “把”, khi biểu thị giả thiết hoặc chủ thể chưa sẵn sàng làm việc gì đấy thì ta có thể thêm phó từ “不” trước giới từ “把”.
    Ví dụ:
    我还没把话完,他就生气地走了。Tôi chưa kết thúc cuộc trò chuyện, anh ta đã giận dữ bỏ đi.
    你不把饭吃完,我就不让你去完。Nếu bạn không ăn xong, tôi sẽ không cho bạn ăn nữa.
    Chữ 把 báo hiệu cho biết ngay sau nó là tân ngữ.
    他们把病人送到医院去了。Họ đã đưa người bệnh đến bệnh viện rồi.
    我已经把课文念的很熟了。Tôi đã học bài rất thuộc.
    Trong câu sai khiến, để nhấn mạnh, chủ ngữ bị lược bỏ:
    快把门关上。 Mau mau đóng cửa lại đi.
    3. Đặc điểm
    a/ Loại câu này dùng nhấn mạnh ảnh hưởng hay sự xử trí của chủ ngữ đối với tân ngữ. Động từ được dùng ở đây hàm ý: khiến sự vật thay đổi trạng thái, khiến sự vật dời chuyển vị trí, hoặc khiến sự vật chịu sự tác động nào đó.
    他 把那把椅子搬到外边去了。Nó đã đem cái ghế đó ra bên ngoài. (chữ 把 thứ nhất là để báo hiệu tân ngữ; chữ 把 thứ hai là lượng từ đi với 那把椅子: cái ghế đó.)
    b/ Loại câu này không dùng với động từ diễn tả sự chuyển động.
    Phải nói: 学生进教室去了。 Học sinh đi vào lớp.
    Không được nói: 学生把教室进去了。
    c/ Tân ngữ phải là một đối tượng cụ thể đã biết, không phải là đối tượng chung chung bất kỳ.
    我应该把这篇课文翻译成英文。Tôi phải dịch bài học này ra tiếng Anh.
    你别把衣服放在那儿。Anh đừng để quần áo ở đó chứ.
    d/ Dùng 着 và 了để nhấn mạnh sự xử trí/ảnh hưởng.
    你把雨衣带着, 看样子马上会下雨的。Anh đem theo áo mưa đi, có vẻ như trời sắp mưa ngay bây giờ đấy.
    我把那本汉越词典买了。Tôi mua quyển từ điển Hán Việt đó rồi.
    e/ Trước 把 ta có thể đặt động từ năng nguyện (想, 要, 应该), phó từ phủ định (别, 没, 不), từ ngữ chỉ thởi gian 已经, 昨天…
    我应该把中文学好。Tôi phải học giỏi Trung văn.
    他没把雨衣带来。Nó không mang theo áo mưa.
    今天我不把这个问题弄懂就不睡觉。Hôm nay tôi không hiểu vấn đề này, nên không ngủ được.
    我昨天把书还给图书馆了。Hôm qua tôi đã trả sách cho thư viện rồi.
    f/ Loại câu này được dùng khi động từ có các từ kèm theo là: 成, 为, 作, 在, 上, 到, 入, 给.
    请你把这个句子翻译成中文。Xin anh dịch câu này sang Trung văn.
    我把帽子放在衣架上了。Tôi máng chiếc mũ trên giá áo.
    他把这本书送给我。Hắn tặng tôi quyển sách này.
    他把这篇小说改成话剧了。Hắn cải biên tiểu thuyết này sang kịch bản.
    我们把他送到医院去了。Chúng tôi đưa nó đến bệnh viện.
    她天天早上七点钟把孩子送到学校去。Mỗi buổi sáng lúc 7 giờ bà ấy đưa con đến trường.
    g/ Loại câu này được dùng khi động từ có hai tân ngữ (nhất là tân ngữ khá dài).
    我不愿意把钱借给他。Tôi không muốn cho hắn mượn tiền.
    她把刚才听到的好消息告诉了大家。Cô ấy bảo cho mọi người biết tin tốt lành mà cô ấy mới nghe được.
    h/ Sau tân ngữ có thể dùng 都 và 全 để nhấn mạnh.
    他把钱都花完了。Nó xài hết sạch tiền rồi.
    他把那些水果全吃了。Nó ăn hết sạch mấy trái cây đó rồi.
    i/ Loại câu này không được dùng nếu động từ biểu thị sự phán đoán hay trạng thái (是, 有, 像, 在…); biểu thị hoạt động tâm lý hay nhận thức (知道, 同意, 觉得, 希望, 要求, 看见, 听见…); và biểu thị sự chuyển động (上, 下, 进, 去, 回, 过, 到, 起…).
    4. Những yêu cầu khi dùng câu chữ 把
    a. Tân ngữ của 把 về ý nghĩa chính là người hay vật chịu sự chi phối của động từ vị ngữ, nói chung đã được xác định trong ý nghĩa của người nói.
    Ví dụ:
    他要借一本书。Quyển sách bất kỳ nào cũng được
    他要把那本书借回了。Quyển sách đã biết
    b. Ý nghĩa cơ bản của câu chữ 把 là biểu thị xử lý. Động từ chính hoặc ngữ động bổ trong loại câu này phải là động từ cập vật (đông từ mang tân ngữ) và phải có ý nghĩa xử lý hoặc chi phối. Do đó các động từ như 有,在,是,象,觉,得,知道,喜欢,来,去 không dùng được trong loại câu này.
    Ví dụ:
    Chỉ có thể nói: 他们进里边去了。
    Không thể nói: 他们把里边进去了。
    Chỉ có thể nói: 他同意了我们的意见了。
    Không thể nói: 他把我们的意见同意了。
    Ngoài ra, sau động từ cũng không được dùng trợ từ động thái 过.
    c. Tác dụng của câu chữ 把 không phải chỉ nêu lên sự xử lý mà còn phải nói lên kết quả và phương thức của sự xử lý. Vì vậy sau động từ chính phải có thành phần khác như trợ động từ tình thái 了 [le], bổ ngữ, tân ngữ hoặc động từ lặp lại của động từ đó. Tuy nhiên, không được dùng bổ ngữ khả năng.
    Ví dụ:
    外边很冷,你把毛衣穿上吧。 Bên ngoài rất lạnh, con mặc áo len vào đi.
    他把汉字写完了,把生词也翻译了。 Anh ấy viết xong chữ Hán, cũng dịch từ mới rồi.
    你把那件事告诉他了吗? Em đã nói với anh ấy việc đó chưa?
    我把衣服洗洗。 Tôi giặt quần áo một chút.
    d. Nếu động từ có một loại trạng ngữ khác (không phải là phó từ) sau động từ có thể không dùng thành phần khác.
    Ví dụ:
    别把书乱放。
    Vị trí của động từ năng nguyện và phó từ phủ định trong câu chữ 把
    Động từ năng nguyện và phó từ phủ định được đặt trước 把.
    Ví dụ:
    今天我没把照相机带来,不能照相了。 Hôm nay tôi không đem máy chụp hình tới, không thể chụp hình rồi.
    今天睡觉以前,你应该把练习作完。 Hôm nay trước khi đi ngủ, bạn nên làm xong bài tập.
    不把这门课学好,就不能毕业。 Không học tốt môn học này thì không tốt nghiệp được.
    5. Những trường hợp bắt buộc dùng câu chữ 把
    a. Nếu sau động từ chính có bổ ngữ kết quả 到,在,给,成,作,为 v.v. và tân ngữ, bắt buộc phải dùng câu chữ 把.
    * Sau 到,在 thường là tân ngữ chỉ nơi chốn.
    Ví dụ:
    她把两个孩子送到家。 Cô ấy đưa hai đứa trẻ về nhà.
    请你把汽车开到学校门口等我。 Xin anh lái xe đến cổng trường đợi tôi.
    他把旅行袋放在行李架上。 Ông ấy để cái túi du lịch lên trên giá hành lý.
    她把朋友送来的花摆桌子上了。 Cô ấy đặt hoa các bạn tặng lên bàn.
    他把球扔给小王。 Nó ném bóng cho Tiểu Vương.
    请你把课程表交给他。 Nhờ anh đưa thời khoá biểu cho nó.
    * Sau 成,作 tân ngữ thường biểu thị thông qua sự xử lý đã trở thành cái gì.
    Ví dụ:
    请你把这个句子改成“把”子句。 Anh hãy đổi câu này thành câu chữ 把.
    你把“找”写成“我”了。 Anh đã viết chữ 找 thành chữ 我 rồi.
    我把王师傅看作自己的亲人。 Tôi coi bác thợ cả Vương là người than của mình.
    b. Nếu sau động từ chính có bổ ngữ xu hướng phức hợp và có tân ngữ chỉ nơi chốn, nói chung phải dùng câu chữ 把.
    Ví dụ:
    他们把船划到那边去了。 Bọn nó chèo thuyền qua bên kia rồi.
    下雨了,他把摩托车推进屋子里来。 Trời mưa, anh ấy đẩy xe máy vào trong nhà.
    6. Phân biệt câu bị động và câu chữ“把”
    Câu bị động là câu mà chủ ngữ của câu về ý nghĩa vốn là tân ngữ. Ở câu chữ “把” từ tân ngữ ở sau động từ đã được chuyển lên trước động từ sau chữ “把”. Vì vậy, khi diễn đạt hoặc làm bài tập cần chú ý đổi vị trí tân ngữ và chủ thể của động tác cho đúng là được.
    Ví dụ:
    1a. 我的自行车叫弟弟寄到学校去了。Xe đạp của tôi bị em trai đạp tới trường rồi.
    Ở câu này, về ý nghĩa, chủ thể của động tác là tân ngữ của là, như vậy muốn đổi thành câu chữ“把” sẽ diễn đạt như sau:
    1b. 弟弟把我的自行车骑到学校去了。Em tôi đi xe đạp của tôi tới trường rồi.
    2a. 他们把衣柜搬进屋子里了。Bọn họ khiêng tủ quần áo vào trong phòng.
    Trong ví dụ 2a, là chủ thể của động tác, (về ý nghĩa) là tân ngữ của, như vậy sẽ đổi thành câu bị động như sau:
    2b. 衣柜被他们搬进屋子里了。Tủ quần áo đã được họ khiêng vào trong phòng.
    Để nhận thêm bài học về từ vựng tiếng trung hãy truy cập vào website của chúng mình nhé!
     

Chia sẻ trang này

Chào mừng các bạn đến với website CongDoanVinh.com | Chúc các bạn có những giây phút thật vui vẻ!